Home / Huyệt vị / Huyệt Huyết Hải: Vị trí, tác dụng điều trị | Kinh túc thái âm tỳ

Huyệt Huyết Hải: Vị trí, tác dụng điều trị | Kinh túc thái âm tỳ

Huyết Hải

Tên Huyệt Huyết Hải

Huyệt được coi là nơi chứa (bể) huyết, vì vậy gọi là Huyết Hải .

Tên Khác:

Bách Trùng Oa, Bách Trùng Sào, Huyết Khích.

Xuất Xứ:

Giáp Ất Kinh.

Đặc TínhHuyệt Huyết Hải:

Huyệt thứ 10 của kinh Tỳ.

Vị TríHuyệt Huyết Hải:

Mặt trước trong đùi, từ xương bánh chè đầu gối đo lên 2 thốn, huyệt nằm trong khe lõm giữa cơ may và cơ rộng trong, ấn vào có cảm giác ê tức. Hoặc ngồi đối diện với bệnh nhân, bàn tay phải của thầy thuốc, đặt trên xương bánh chè bên trái của bệnh nhân, 4 ngón tay áp tại đầu gối, ngón cái ở phía trên đùi, chỗ đầu ngón cái là huyệt.

Giải Phẫu:

Dưới da là khe giữa cơ may và cơ rộng trong, cơ rộng giữa xương đùi.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh đùi.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

Tác DụngHuyệt Huyết Hải:

Điều huyết, thanh huyết, tuyên thông hạ tiêu.

Chủ Trị Huyệt Huyết Hải:

Trị kinh nguyệt không đều, tử cung xuất huyết, phong ngứa, da viêm.

Phối Huyệt:

1. Phối Đái Mạch (Đ.26) trị kinh nguyệt không đều (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Khí Hải (Nh.6) trị ngũ lâm (Linh Giang Phú).

3. Phối Địa Cơ (Tỳ 8) trị kinh nguyệt không đều (Bách Chứng Phú).

4. Phối Xung Môn (Tỳ 12) trị tích tụ, trưng hà (Bách Chứng Phú).

5. Phối Lương Khâu (Vị 34) + Túc Tam Lý (Vị 36) + Âm Lăng Tuyền (Tỳ 9) trị khớp gối viêm (Châm Cứu Học Giản Biên).

6. Phối Hợp Cốc (Đại trường.4) + Khúc Trì (Đại trường.11) + Tam Âm Giao (Tỳ 6) trị ban sởi (Trung Quốc Châm Cứu Học).

7. Phối Cơ Môn (Tỳ 11) + Lệ Đoài (Vị 45) trị tuyến háng (bẹn) viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Khúc Trì (Đại trường.11) + Liệt Khuyết (Phế 7) + Tam Âm Giao (Tỳ 6) + Túc Tam Lý (Vị 36) trị mề đay, phong ngứa (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Cách châm Cứu:

Châm thẳng, sâu 1-2 thốn. Cứu 3-5 tráng, Ôn cứu 5-10 phút.

Ghi Chú: Nếu ngộ châm hoặc châm quá sâu, làm cho người bệnh chóng mặt, ngất xỉu: rút kim ra ngay, rồi châm huyệt Túc Tam Lý (Vị 36) để Giải cứu. Châm sâu 0, 5 – 0, 8 thốn, vê kim qua bên trái, bên phải (qua bên trái 10 giây, qua phải 30 giây), nghỉ 5 giây, rồi dùng thủ pháp ‘Chấn Thiên’, rút kim ra thì tỉnh. Nếu châm huyệt Túc Tam Lý mà nghỉ quá lâu hoặc vì 1 lý do nào đó mà người bệnh run cả người lên thì nên châm huyệt Khúc Trì bên ngược lại để Giải cứu, hoặc dùng ngón tay bấm mạnh và xoa huyệt Tiểu Hải (Tiểu trường.8) thì sẽ tỉnh và hết run (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

Tham Khảo:

“Huyết Hải, Tam Âm Giao (Tỳ 6), Cách Du (Bàng quang.17) là 3 huyệt chủ yếu trị về huyết, tuy nhiên có sự khác biệt: Huyết Hải: trị bệnh huyết ở chi dưới. Cách Du: trị bệnh huyết ở Tâm, Can, Phế, thiên về chữa huyệt ở nửa phần trên cơ thể, các bệnh xuất huyết mạn tính; Tam Âm Giao: trị bệnh huyết ở toàn thân, thường dùng trị phụ nữ huyết có thấp” (Du Huyệt Công Năng Biệt Giám).

Xem thêm: Các huyệt trên Kinh túc thái âm tỳ

"Mọi thông tin trên website chỉ có tính chất tham khảo, không có tác dụng chữa bệnh. Xin cảm ơn!"
Liên hệ: Bs Vịnh 097.36.38.115 | 0939.332.995

Xem thêm

.

Huyệt Lậu Cốc: Vị trí, tác dụng điều trị | Kinh túc thái âm tỳ

Huyệt Lậu Cốc: Vị trí, cách xác định huyệt, hiệu quả điều trị, chỉ định, chống chỉ định. Các huyệt trên Kinh túc thái âm tỳ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *