Home / Bệnh học / Đại cương về u xương

Đại cương về u xương

Đại cương về u xương

U xương được phát hiện từ rất lâu: khoảng 2500 năm T.C.N từ các ngôi mộ cổ ở Ai cập.Tỷ lệ tử vong chiếm 1% (do ung thư).
U xương có thể từ nhiều tổ chức khác nhau sinh ra. Dựa vào đó người ta phân loại u xương theo các yếu tố cơ bản: U xuất phát từ loại tế bào nào, Lành tính hay ác tính, Nguyên phát hay do di căn ung thư từ nơi khác đến.
Trên lâm sàng, bệnh cảnh của một U xương lúc đầu rất nghèo nàn, chỉ có giá trị gợi ý. Chẩn đoán bệnh phải dựa vào nhiều nhiều phương pháp: khám lâm sàng tỷ mỷ, có hệ thống, X quang (X quang thường quy, chụp cắt lớp C.T, chụp cộng hưởng từ IRM) và đặc biệt là xét nghiệm tế bào học.

1. Phân loại u xương (theo Who).

1. 1. Từ tế bào cấu trúc cơ bản của xương còn gọi là u tạo xương , tạo sụn
1.1.1. Lành tính:
– U xương lành tính.
– U xơ xương.
– U sụn lành tính.
– U xương- sụn lành tính.
– U nang xương đơn độc ở thiếu nhi.
1.1.2. Ác tính:
– U xương ác tính (Osteosarcome)
– U sụn ác tính (Chondrosarcome)
1.1.3. Loại trung gian: Các loại u xương này nằm ở ranh giới từ lành tính có thể tiến triển thành ác tính.
– U xương sụn lành tính(1-2% tiến triển thành ác tính.)
– U tế bào khổng lồ giai đoạn 2( 20% tiến triển thành ác tính.)
1.2. Từ tuỷ xương:
1.1.2. Lành tính: U xơ, u máu trong xương
1.1.3. Ác tính:
– Sarcome Ewing.
– Sarcome mạng lưới.
– Sarcome lympho.
1. 3. Từ phần mềm thâm nhập vào xương: luôn luôn là các khối u ác tính.
1. 4 . U xương do di căn từ nơi khác đến : K tiền liệt tuyến, K phổi…

2. Phân loại theo sự tiến triển của xương

Phân loại Sarcome xương theo hệ T.N. M (Ott và Hamzey-1970)
– To: chưa có u.
– T1: u chưa thay đổi màng xương.
– T2: u thay đổi màng xương, chưa thâm nhiễm phần mềm.
– T3: u thay đổi màng xương,thâm nhiễm phần mềm,gây gãy xương bệnh lý.
– T4: u ăn mòn, phá huỷ xương bên cạnh.
– No: không sờ thấy hạch ở khu vực.
– N1: sờ thấy hạch ở khu vực.
– Mo: không có biểu hiện di căn
– M1: có biểu hiện di căn xa.

3. Triệu chứng lâm sàng
3. 1. Hỏi bệnh

Đại đa số các u lành tính thấy ở người trẻ, dưới 30 tuổi.
Một số u xương phát triển giới hạn chính xác trong một độ tuổi nhất định, dựa vào đó có thể chẩn đoán phân biệt được.
Đau là dấu hiệu phổ biến nhất, là dấu hiệu chủ yếu để phát hiên khối u.
Nhiều khi bệnh nhân hay kể khối u khởi đầu bằng một sang chấn nào đó. Điều này hết sức cẩn thận, nhất là về pháp y, thông thường chấn thương chỉ là dịp để phát hiện ra khối u đã có tiềm tàng sẵn. Nhiều khi bệnh nhân đến viện với một gãy xương bệnh lý mà chấn thương nhẹ là một nguyên cớ.
U xương lành tính gây đau ê ẩm nhẹ, hoạt động thì đau tăng lên, đau tiến triển chậm.
U xương ác tính gây đau tăng nhanh, không có liên quan với hoạt động ( nghỉ ngơi, bất động bệnh nhân vẫn đau), đau làm bệnh nhân mất ngủ về đêm.

3. 2. Dấu hiệu toàn thân

Hầu hết các khối u xương đều không có triệu chứng toàn thân.
Bệnh nhân bị sarcome Ewing có thể có sốt cao, sụt cân, đau mỏi nhưng hiếm gặp, nếu có các dấu hiệu này thì đã quá muộn.
Nếu là một đứa trẻ mà khi bố mẹ cháu phát hiện thấy khối u, dù là ở phần mềm và không đau, đều hết sức cảnh giác và phải đưa khám bác sỹ chuyên khoa ngay để chẩn đoán loại trừ.

3. 3. Dấu hiệu thực thể

Khám một cách toàn diện, theo trình tự: nhìn, sờ, đo khối u, khám hạch khu vực…
Khối u có thể là dấu hiệu đầu tiên, song là dấu hiệu muộn của giai đoạn phát triển nhiều của u xương
Nhìn trên da bệnh nhân có vết nâu nhạt kiểu vết cà phê sữa phải nghĩ tới bệnh loạn sản xơ Recklinghausen…
Sờ thấy u rắn, nhiều cục, nhiều nơi, gần các đầu xương dài, không thâm nhiễm phần mềm, thường là các u xương sụn lành tính. U có phần mềm xung quanh mềm mại, di động được thường là u lành tính.
U có phần mềm xung quanh rắn chắc, cố định, căng ở dưới lớp cân nông, có khi tĩnh mạch nổi trên da thì có thể là u ác tính.

3. 4. Hình ảnh Xquang: khám X quang đóng một vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán xác định u xương.

3.4.1. Xquang thông thường
Phải chụp ít nhất là 2 phim thẳng và nghiêng.
Đánh giá kết quả trên phim:
– Xem mức độ cản quang (độ đậm vôi) tăng hay giảm?
– Có phản ứng màng xương hay không?
– Vỏ xương có bị phá huỷ không?
– Có hình ảnh phản ứng xương quanh khối u không?
– Có khuyết xương? mấy chỗ?
– Khớp có bình thường không? Có hình khối u phần mềm so với bên lành không.
Ví dụ:
– Lồi xương ở gần đầu xương dài, u hình nón, có một nền rộng thường là u xương sụn lành tính ( xem hình 1)

Đại cương về u xương
Đại cương về u xương

Hình 1. U xương – sụn ở đùi

– U xương kiểu nang, đơn độc, vách rõ, mọc ở đầu xương dài gặp ở bệnh nhi thường là u xương lành tính.
– U xương có nhiều vách ngăn, nhiều hốc, mọc ở đầu xương, hay gặp ở bệnh nhân từ 20-30 tuổi thường là u tế bào khổng lồ ( xem hình 2)

Đại cương về u xương
Đại cương về u xương

Hình 2. U tế bào khổng lồ đầu trên xương chày

– U ở đầu xương dài, gặp ở trẻ em độ 6-8 tuổi, xương thưa ra, thoái hoá không đều, như vỏ hành, như khói, phải nghĩ đến u xương ác tính ( xem hình 3 – 4)

Đại cương về u xương
Đại cương về u xương

Hình 3. Sarcome xương chày

Đại cương về u xương
Đại cương về u xương

Hình 4. EWING xương mác

3. 4. 2. Chụp cắt lớp vi tính ( C.T. Scanner), cộng hưởng từ ( M.I.R) có vai trò rất quan trọng trong chẩn đoán và tiên lượng khối u. Nó cho hình ảnh cơ thể trên 3 bình diện, xác định chính xác kích thước, vị trí khối u trong không gian 3 chiều.
Đây là một tiến bộ vượt bậc của công nghệ ứng dụng trong y học để chẩn đoán bệnh nói chung và chẩn đoán các khối u nói riêng, nhưng không phải cơ sở y tế nào cũng có ( xem hình 5)

Đại cương về u xương
Đại cương về u xương

Hình 5. Hình ảnh ung thư xương cánh tay trên phim M.R.I

3. 4. 3  Phóng xạ đồ: Phóng xạ nhấp nháy xương hay dùng chất Technetium và Gallium (xem hình 6)

Đại cương về u xương
Đại cương về u xương

Hình 6. U xương chậu ( A) và xạ đồ (B)

3. 5. Các Xét nghiệm

Các xét nghiệm máu thường không có giá trị chẩn đoán. Một số ttrường hợp sarcome xương có tốc độ máu lắng tăng cao, phosphataza kiềm tăng.

3. 6. Sinh thiết

Rất cần thiết để chẩn đoán xác định. U ác tính thường không còn cấu trúc bình thường của xương, có các tế bào to, nhân quái, nhân chia.
Khó khăn chính của sinh thiết là lấy đúng; đọc chính xác. Vì vậy, người ta khắc phục bằng cách lấy nhiều nơi trên khối u,sinh thiết cả phần mềm quanh khối u và đọc ở trên nhiều phòng xét nghiệm tế bào khác nhau nếu thấy nghi ngờ.
Sinh thiết là một xét nghiệm quyết định cuối cùng để cắt cụt chi hay không.

Đại cương về u xương
Đại cương về u xương

Hình 7. Hình ảnh X quang Osteosarcoma đầu dưới xương đùi (A, B) và xét nghiệm tế bào (C, D)

4. Chẩn đoán

Chẩn đoán u xương dựa vào:
– Lâm sàng: đau chi, sờ thấy khối u.
– X quang: X quang quy chuẩn và X quang đặc biệt (C.T; M.R.T)
– Sinh thiết khối u: để xác định u lành hay ác tính.
– Các xét nghiệm: nhất là tốc độ máu lắng và phosphataza kiềm. Các xét nghiệm này không đặc hiệu nhưng rất nhạy trong sarcoma xương.

5. Điều trị
5. 1. Điều trị u xương lành tính

5.1.1. Phải mổ lấy u xương lành tính khi
– U phát triển nhanh, đau, kích thích thần kinh .
– Các khối u ảnh hưởng cơ năng xương khớp, ảnh hưởng thẩm mỹ.
– Các gãy xương bệnh lý do u.
5.1.2. Kỹ thuật mổ
– Đục bỏ u: u xương, u sụn.
– Lấy bỏ khối u và đoạn xương rồi ghép xương: u tế bào khổng lồ.
– Lấp đầy khối u nang xương bằng xương tự thân hay ghép xương đồng loại( xương dự trữ): u nang xương đơn độc ở thiếu nhi.

5.2. Điều trị u xương ác tính

Cần phải mổ sớm và phối hợp các phương pháp với nhau.
Có 3 biện pháp điều trị u ác tính.
5.2.1. Phẫu thuật
– Cắt đoạn chi trên một khớp.
– Tháo khớp nếu u xương ở đùi hoặc ở cánh tay (xem hình 8).
– Thay đoạn xương – khớp nhân tạo (xem hình 9)
5.2.2. Điều trị tia điều trị tia đơn thuần hoặc kết hợp trước và sau mổ.
Dùng telecobalt 60, sử dụng tia gamma cứng của Co60.
Tác dụng tốt với sarcoma Ewing.
5.2.3. Hoá trị liệu
– Các loại hoá chất điều trị trong ung thư xương có tác dung tới phân chia tế bào.
– Nội tiết: đặc biệt trong di căn.
– Kháng sinh tác dụng tới u.

Đại cương về u xương
Đại cương về u xương

Hình 8. Mức cắt cụt để điều trị u xương ác tính

cc1
cc1

Hình 9. U sụn ác tính cánh tay (B) và thay khớp (C)

BSCK2-Phùng Ngọc Hòa

"Mọi thông tin trên website chỉ có tính chất tham khảo, không có tác dụng chữa bệnh. Xin cảm ơn!"
Liên hệ: Bs Vịnh 097.36.38.115 | 0939.332.995

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *